Cẩm nang thi JLPT đạt điểm cao mà không phải ai cũng biết

Còn vài ngày nữa là đến kỳ thi JLPT nên mình xin có một vài lời chia sẻ từ kinh nghiệm của bản thân dành cho các bạn sắp bước vào kì thi JLPT sắp tới. Hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn phần nào trong quá trình làm bài thi.

A. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TRƯỚC KHI THI JLPT

I. Chuẩn bị tâm lí

Hãy bình tĩnh, tự tin nhưng đừng tự tin thái quá. Bạn có giành điểm số cao tại các bài thi thử, nhưng cũng chưa chắc khi thi thật đã đạt kết quả như vậy. Vì có thể đề thi thử đó bạn từng làm rồi, hoặc khi làm bài ở nhà sẽ thoải mái hơn nhiều so với đến phòng thi. Không tự tin thái quá, nhưng cũng không tự ti, tốt nhất là hãy bước vào kì thi một cách thoải mái nhất, có vậy các bạn mới làm bài tốt được. Gánh nặng đặt ra khiến tinh thần chúng ta bị lung lay, ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình làm bài thi, minh chứng tiêu biểu nhất là sẽ không đủ thời gian, bị hốt hoảng chạy đua với chiếc đồng hồ (điều này đặc biệt dễ thấy ở phần đọc hiểu). Cho dù bạn nghĩ mình không đủ năng lực để đỗ, nhưng nếu bạn đã cố gắng hết sức rồi, hãy hài lòng với điều đó, làm bài trong tâm trạng thoải mái, biết đâu kết quả lại ngoài mong đợi.

II. Chuẩn bị sức khỏe

+ Hiện tại dịch Covid vẫn đang ở tình trạng rất nguy hiểm với biến chủng mới khiến chính Phủ nhật phải thực thi chính sách đóng cửa. Vì vậy các bạn phải thật chú ý đến sức khỏe của bản thân
+ Trong vòng 1-2 ngày sát ngày thi, không ăn các thức ăn lạ, dễ gây các triệu chứng đau bụng, khó chịu ảnh hưởng đến tâm lý làm bài. Trước ngày thi 1-2 ngày cũng cố gắng đi ngủ sớm, không nên cố “cày”, vì lúc này kiến thức sẽ không thể dung nạp vào đầu bạn nữa đâu, để cho não nghỉ ngơi một chút trước khi nó phải phát huy hết công suất vào hôm thi nhé.
+ Vào buổi sáng hôm thi hãy cố gắng dậy sớm, ăn sáng đầy đủ và cẩn thận ở những hàng quán uy tín (tốt nhất là tự nấu), tranh thủ đi sớm một chút. Giải quyết các nhu cầu cá nhân trước khi vào phòng thi, không nên uống quá nhiều nước vì sẽ không được ra ngoài trong thời gian thi.

III. Chuẩn bị giấy tờ, đồ dùng cần thiết

1.Phiếu dự thi

Ở Nhật BẮT BUỘC PHẢI MANG THEO, nếu không mang theo sẽ không được dự thi. Có thể dùng phiếu dự thi do ban tổ chức gửi hoặc phiếu do bạn in ra.

2.Giấy tờ tùy thân

Tốt nhất các bạn bên Nhật cứ mang đi nhé, đề phòng có trường hợp gì bất trắc xảy ra.

3. Phiếu đánh giá sức khỏe

BẮT BUỘC PHẢI MANG THEO đối với các bạn bên Nhật. Nếu thấy bản thân có bất kì triệu chứng nào trong các triệu chứng trên phiếu các bạn sẽ không được dự thi. Tất nhiên điều này sẽ phụ thuộc vào ý thức tự giác của mỗi người, vì người khác không thể phát hiện ra tất cả các triệu chứng đó được, vì vậy nếu có bất kì triệu chứng khả nghi nào, thì bạn đừng nên dự thi, sức khỏe của mình và người khác là quan trọng hơn.

4. Bút chì

Loại 2B là được, không nên dùng bút chì kim, tô khá lâu

5. Tẩy

6. Gọt bút chì

7. Đồng hồ

Đây là vật dụng cực kì quan trọng, vậy nên hãy cố gắng chuẩn bị một cái để xem giờ nhé. Bạn sẽ cần phải cân đối thời gian khi làm bài, đỗ hay trượt nhiều khi là do việc phân bố thời gian này đó. Chọn loại đồng hồ đơn giản, không nên dùng các loại hiện đại quá sẽ không được cho mang vào phòng thi. Có thể phòng thi sẽ có đồng hồ treo tường và yêu cầu thí sinh không mang đồng hồ vào, nhưng cứ chuẩn bị đi nhé, “cẩn tắc vô áy náy”.
Các vật dụng khác như giấy trắng để nháp, chai nước đều bị cấm không cho mang vào (có nơi cho mang chai nước đã lột nhãn, có nơi không)

B. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM TRONG QUÁ TRÌNH LÀM BÀI THI JLPT

I. Biết cách phân bố thời gian làm bài

+ Phần Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng – Chữ Hán) của các trình độ N5 – N4 – N3 thi riêng với thời gian lần lượt là 20 - 25 - 30 phút (Thời gian thi và số câu hỏi thi của cấp độ N5, N4 đã được điều chỉnh giảm bắt đầu từ đợt thi 07/2021 này)
+ Phần Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) + Đọc hiểu của đề N3 có thời gian làm bài là 70 phút. Bạn chỉ nên dành tối đa 15 - 20 phút để làm ngữ pháp, thời gian còn lại (50 - 55 phút) dành cho đọc hiểu.
+ Phần Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng – chữ Hán - ngữ pháp) + Đọc hiểu của đề N2 và N1 thi chung với nhau với tổng thời gian làm bài lần lượt là 105 và 110 phút. CHỈ NÊN DÀNH TỐI ĐA 40 PHÚT CHO TOÀN BỘ PHẦN KIẾN THỨC NGÔN NGỮ (TỪ MONDAI 1 ĐẾN 9 CỦA N2, TỪ MONDAI 1 ĐẾN 7 CỦA N1)

II. Khi nhận đề thi và làm bài

+ Ngay sau khi nhận được đề thi, hãy hít vào một hơi thật sâu rồi thở ra từ từ để giữ bình tĩnh. Sau khi phát đề các bạn chưa được mở ra làm ngay mà phải chờ khoảng 5 phút khi có hiệu lệnh mới được mở đề. Cố gắng thật bình tĩnh, không “tim đập chân run” là khả năng chiến thắng tăng lên nhiều phần trăm rồi. Nếu lúc nào đó quá căng thẳng, hãy nhắm mắt lại, hóp bụng và thở ra chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. Cách này sẽ giúp các bạn bình tĩnh hơn.
+ Theo quan điểm cá nhân, trừ phần đọc hiểu có thể cố gắng tận dụng thời gian để suy nghĩ thêm cho chắc chắn, còn các phần khác nếu gặp câu bạn không biết, thì có suy nghĩ mãi vẫn sẽ không biết, có khi càng bị rối trí. Có người chọn giải pháp khoanh trước những câu dễ làm được, để lại những câu khó khoanh sau, tuy nhiên thực tế với bài thi N3, N2, N1, trừ khi bạn đã có kiến thức và kinh nghiệm thực sự vững vàng thì mới đủ thời gian, còn đa phần mọi người (nhất là những người thi lần đầu) sẽ bị thiếu giờ, vì vậy trong thời gian làm bài khuyến nghị cho phần Kiến thức ngôn ngữ phía trên, hãy chọn hết các đáp án để khi gần hết giờ không cuống lên, chọn bừa rồi không kịp chọn hết.
Trong tất cả các phần thi nếu phân vân hai đáp án hãy chọn đáp án bạn định chọn ngay từ lúc đầu, rất nhiều người hối tiếc sau khi thay đổi đáp án lại bị sai. Những câu nào cảm thấy không biết, không làm được thì khoanh luôn đáp án cho bạn linh cảm là đúng ngay từ khi nhìn thấy, bài nào không tự tin thì khoanh tất cả bài đó cùng một phương án (ví dụ như bài Ngữ pháp trong đoạn văn), may mắn thì vẫn có thể đúng 1-2 câu, hơn là khoanh ngẫu nhiên xác suất đúng sẽ giảm đi nhiều.
+ Bạn được nháp thoải mái vào tờ đề thi, vì vậy hãy tận dụng điều này, đặc biệt trong phần đọc hiểu.
+ Tránh các hành vi có thể bị đình chỉ và hủy kết quả bài thi như chép lại đáp án (dù ai cũng muốn xem mình đỗ hay trượt, nhưng cái này mình nghĩ các bạn nên căn cứ vào tình hình phòng thi), chép bài hoặc cho chép bài, để chuông điện thoại di động, chụp lại đề...

C. CÁCH LÀM BÀI PHẦN KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

Ở đây minh họa với trình độ N2, là trình độ có số lượng các dạng “bài” nhiều nhất, các trình độ khác có thể xem tham khảo thêm. Lưu ý là số câu hỏi có thể thay đổi tùy từng kì thi, và trọng số điểm mang tính tham khảo dựa trên kinh nghiệm thi thực tế, khảo sát từ các bạn đã từng thi trước đây chứ không phải con số chính thức, vì ban tổ chức JLPT không công bố thang điểm nào cả.
問題1 (5 câu, 1 điểm/1 câu) – Cách đọc của Kanji (N5, 4, 3, 2, 1 có mondai này)
Hãy chú ý tới trường âm, âm ngắt cũng như cách đọc của các từ đặc biệt.
+ Trường âm
Nếu các bạn biết âm Hán Việt của chữ Hán thì hãy nhớ các từ có phần nguyên âm là một chữ cái như a, ô, ơ, ư, i (摩(ま)Ma、湖(こ)Hồ、素(そ)Tố、初(しょ)Sơ、拠(きょ)Cứ、諸(しょ)Chư、美(び)Mĩ、備(び)Bị...) sẽ thường không có trường âm (tất nhiên vẫn có ngoại lệ, ví dụ chữ 露 Lộ, trong từ 露天(ろてん)không có trường âm, nhưng trong từ 披露(ひろう)lại có).
Chữ u có trường hợp có trường âm (注(ちゅう)Chú、宙 (ちゅう)Trụ、柱 (ちゅう)Trụ、駐 (ちゅう)Trú...), có trường hợp không (主 (しゅ)Chủ、朱 (しゅ)Chu、手 (しゅ)Thủ、守 (しゅ)Thủ、取 (しゅ)Thủ、受 (しゅ)Thụ...).
Các phần vần có nguyên âm ê (例 (れい)Lệ、計(けい) Kế、係(けい) Hệ、迷(めい) Mê...), hoặc tạo bởi 2 chữ cái trở lên như ao, iêu, ang, oang (造 (ぞう)Tạo、操(そう) Thao、挑 (ちょう)Thiêu、効 (こう)Hiệu、康 (こう)Khang、装(そう) Trang、荒 (こう)Hoang) ...sẽ có trường âm. (Ngoại lệ có chữ 種Chủng lại không có trường âm)
+ Âm ngắt: Có thể xuất hiện cách đọc âm ngắt, ví dụ như từ 接触. Thì chữ 接 Tiếp có cách đọc âm On là せつ, ví dụ như trong 応接(おうせつ)Ứng tiếp, chữ 触 Xúc có cách đọc âm On làしょく, ví dụ như trong 感触(かんしょく)Cảm xúc, nghĩa là cảm giác...Nhưng khi ghép với nhau sẽ biến thành せっしょく. Thường thì nếu cách đọc âm On của âm sau chữ này và âm đầu chữ kia thuộc「か」、「さ」、「た」thì sẽ bị biến âm như vậy.
+ Cách đọc đặc biệt: Chú ý những từ đọc không theo quy tắc như 用心(ようじん)、強火(つよび)、根性(こんじょう)...
+ Đoán cách đọc của từ không biết: Nếu xuất hiện một từ ghép bởi 2 chữ Hán mà bạn biết, nhưng bạn không chắc chắn cách đọc của từ đó là gì, hãy nhớ xem từng chữ cấu thành đó có trong từ nào đã biết. Ví dụ: Cách đọc của từ 総額?(Đề N2 tháng 07/2018) Bạn có thể liên tưởng ra từ 総合(そうごう)và 金額(きんがく), từ đó ghép thành そうがく.
+ Đoán cách đọc của từ âm Kun: Nếu bạn biết thì không nói làm gì, nhưng nếu không biết thì hãy dùng phương pháp loại trừ đi các đáp án sai. Ví dụ: Cách đọc của 養う?
1 やしなう  2 うしなう 3 うやまう  4 たたかううしなう: 失う
うやまう: 敬う
たたかう: 戦う・闘う
-> Vậy đáp án đúng là 1.
Vậy chắc có bạn sẽ hỏi nếu không biết các đáp án còn lại thì sao? Điều đó đồng nghĩa với việc bạn học chưa đủ, hãy cứ chọn một đáp án bạn nghĩ là đúng ngay từ đầu, và
sau kì thi về phải học lại nghiêm chỉnh thôi.
問題2(5 câu, 1 điểm/1 câu) – Cách viết Kanji của từ Hiragana (N5, 4, 3 có mondai này)
Hãy chú ý tới các Kanji giống nhau và nghĩa của từ trong trường hợp có các phương án thỏa mãn về cách đọc xuất hiện.
+ Kanji giống nhau: Một số ví dụ kinh điển về cách viết giống nhau dễ gây nhầm:
微・徴  象・像  暮・募・墓・幕・慕
Hãy chuẩn bị một đôi mắt thật tinh và một cái đầu thật bình tĩnh để so sánh, lựa chọn ra đáp án chính xác. Đôi khi các bạn để mất điểm ở những câu dễ, rất phí phạm. Chẳng
hạn khi đề hỏi tìm cách viết của từ しゅみ thì rất nhiều bạn lại chọn là 興味(きょうみ)thay vì 趣味, dù từ này học từ N5 rồi.
+ Trường hợp từ có cách đọc giống nhau:
せっけんで汚れた服をせんたくした。
1 選択 2 洗濯 3 選濯 4 洗択
Tất cả các phương án đều đọc là せんたく nếu xét trên phương diện ghép cách đọc của Kanji, tuy nhiên chỉ có 2 từ tồn tại trong thực tế là選択 và 洗濯. Xét theo nghĩa câu thì phải là洗濯 mang nghĩa “giặt”, không thể là 選択 mang nghĩa “lựa chọn” được.
問題3 (3 câu, 1 điểm/1 câu) – Hình thành từ
Đây là bài thi cần phải ghép từ vào đầu, cuối của từ cho sẵn tạo cụm từ mới, đây là phần thi mà chỉ đề N2 tách thành mondai riêng, ở N3, N1 có thể xuất hiện trong phần
Điền từ vựng vào mạch câu. Trước đây mondai này có 5 câu nhưng từ kì thi tháng 12/2018 giảm xuống còn 3)
Với phần thi này, chỉ còn cách bạn học thuộc thật nhiều đến khi thi gặp từ quen thì làm thôi. Tuy nhiên, đôi khi dựa vào âm Hán Việt có thể đoán được một số cách dùng.
Ví dụ: 無責任 (Vô trách nhiệm)・世界観 (Thế giới quan)・高収入 (Cao thu nhập)...
Vậy nên nếu xuất hiện cụm từ nào lạ mà bạn chưa chắc chắn, hãy thử xem có thể áp dụng cách này, không đảm bảo 100% nhưng còn hơn là điền bừa.
問題4 (7 câu, 1 điểm/1 câu) – Điền từ vựng vào câu đang khuyết thiếu (N5, 4, 3, 1 có mondai này)
Nếu đang phân vân các phương án án, hãy chọn phương án nghĩ tới đầu tiên trước. Không chắc đó là đáp án đúng, nhưng còn hơn không chọn rồi sau này về hối tiếc nếu nó đúng, hơn nữa còn gây mất thời gian phân vân không cần
thiết.
問題5(5 câu, 1 điểm/ 1 câu) – Từ đồng nghĩa (N5, N4 là câu đồng nghĩa, N3, N1 là từ đồng nghĩa)
Mondai này trước đây khá đơn giản, tuy nhiên mấy năm gần đây được đổi mới và xuất hiện nhiều từ của trình độ N1 như 動揺・臆病... (Thường sẽ xuất hiện 1-2 từ “lạ” so
với giáo trình từ vựng N2 ở mondai này). Việc thay từng phương án vào để chọn cũng gặp nhiều khó khăn vì người ta thường tìm cách để mọi phương án lắp vào đều có
nghĩa. Vậy nên:
+ Nếu bạn hoàn toàn không biết từ đó, không có cơ sở nào cho lựa chọn thì hãy chọn đáp án khác các đáp án bạn đã tự tin chọn đúng trong mondai. Vì có nhiều khả năng người ra đề sẽ phân bố đều các đáp án 1, 2, 3, 4.
+ Nếu bạn chỉ nhớ mang máng và cảm thấy rất phân vân, có thể chọn theo cách phía trên hoặc theo linh cảm đáp án ngay đầu tiên bạn nghĩ tới.
問題6 (5 câu, 2 điểm/ 1 câu) – Cách dùng từ (N4, N3, N1 có mondai này)
Phần này trước đây là những từ tương đối đơn giản hay gặp trong các giáo trình từ vựng N2 như Shinkanzen master, Mimikara... tuy nhiên trong các đợt thi gần đây ra
từ vựng của N1 khá nhiều như 特殊、しみる、心強い...
(Thường sẽ xuất hiện 1-3 từ “lạ” so với giáo trình từ vựng N2 ở mondai này).
+ Chú ý tới các dấu hiệu thường đi kèm từ.
Ví dụ:
Từ 廃止 (Hủy bỏ) thường đi kèm với制度、ルール、習慣、サービス...
Từ 温暖 (Ấm áp) thường đi kèm với các từ chỉ một phạm viđịa lý tương đối rộng như 国、地方、地域...
+ Nếu từ đó lạ, thử xem lần lượt các phương án có thayđược bằng các từ khác không. Nếu các phương án khác thay được bằng từ khác, khả năng cao đó sẽ không phải đáp án đúng.
Ví dụ: 乗り継ぐ (Đề thi N2 12/2018)
1 居眠りをして、降りるつもりだった駅を乗り継いでしまった。Thay bằng 乗り過ごして
2 疲れたので、友達に運転を乗り継いでもらった。
Thay bằng 交代して
3 バスと電車を乗り継いで、やっと目的地に着いた。
4 朝はたくさんの人が電車を乗り継ぐのでドアの近くに立っていると大変だ。 Thay bằng 乗る
Từ này mang nghĩa “Đổi tàu, đổi từ phương tiện này sangphương tiện khác”. Nhưng nếu bạn không biết nghĩa từ này là gì, thử lướt qua các đáp án khác có thể thay thế bằng các từ đơn giản hơn, do vậy đáp án đúng sẽ là số 3. Có thể nói đây là phần thi khó nhất trong từ vựng, điểm số cũng cao (1 câu này bằng điểm 1 câu đọc ngắn). Nhưng nếu không biết thì đừng mất thời gian suy nghĩ, sẽ không thể biết được hơn nữa đâu.
問題7(12 câu, 1 điểm/ 1 câu) – Ngữ pháp trong câu (N5, 4, 3, 1 cũng có mondai này)
Nhớ 2 nguyên tắc:
+ Chọn nhanh những câu dễ mà bản thân chắc chắn đúng.
+ Các câu không biết khoanh luôn, không nghĩ nhiều, thời gian quý giá không nên lãng phí vô ích.
問題8 (5 câu, 1 điểm/ 1 câu) – Ngữ pháp trong câu (N5, 4, 3, 1 cũng có mondai này)
Đây còn được gọi là Mondai “dấu sao”, “xếp sao”, bạn hãy chú ý một số điểm quan trọng khi làm bài dưới đây:
+ Xem phần đầu - cuối của phần câu cần ghép với các phương án như thế nào.
+ Xem các phương án (1, 2, 3, 4) có thể ghép với nhau như thế nào.
Các kiến thức quan trọng nhất của phần này là các mẫu câu cố định, mệnh đề định ngữ và cách sử dụng danh từ, thể thông thường...
+ Thử dịch nghĩa của câu, đôi khi dịch nghĩa câu được sẽ khiến việc xếp trở nên đơn giản hơn.
+ Chú ý vị trí đánh dấu sao của đề bài, thường dấu sao được cho ở vị trí 3, tuy nhiên vẫn có thể có câu ở vị trí số
1, 2, 4. Hãy cẩn thận sau khi xếp và xác định đúng vị trí bài yêu cầu, nếu không xếp đúng vẫn không được điểm vì định sai vị trí.
Ví dụ:
宇宙にはこれだけ ★ としても不思議ではないと思う。
1 多くの星がある  
2 生物がいた  
3 のだから  
4 どこかの星に
Phân tích:
+ Trước としても là thể thông thường, vậy phải là 1 多くの星がある hoặc 2生物がいた trước nó.
+ Sau これだけ phải là 1 多くの星がある.
+ Trước のだから phải là 1多くの星がある hoặc 2 生物がいた
+ 4 どこかの星に thì sau phải là 2 生物がいた (Ngữ phápN1にN2がいる)
Vậy toàn bộ câu sẽ xếp như sau:
宇宙にはこれだけ1多くの星がある 3のだから 4★どこかの星に 2生物がいた としても不思議ではないと思う。
Dịch nghĩa: Vì trên vũ trụ có nhiều sao đến mức này, thì tôinghĩ rằng dù trên một ngôi sao nào đấy có sinh vật tồn tại thì cũng không có gì kì lạ cả.
Nếu bạn đoán được nghĩa câu ngay từ đầu thì xếp sẽ đơn giản hơn nhiều.
問題9(5 câu, 1 điểm/ 1 câu) – Ngữ pháp trong đoạn văn (N5, 4, 3, 1 cũng có mondai này)
Các bạn lưu ý đây là bài ngữ pháp, không phải bài đọc hiểu dù hình thức khá giống, độ dài cũng tương đương một bài đọc trung. Nếu bạn chưa luyện tập bài dạng này nhiều và không đủ thời gian, hãy chọn cùng một đáp án thì khả năng bạn sẽ có 1-2 điểm cao hơn là chọn ngẫu nhiên. Nếu bạn có luyện tập rồi thì chú ý cách sử dụng của thể bị động, từ nối, てくる・ていく、こ・そ・あ、は・が...Trong các câu hỏi của bài này, câu hỏi về liên từ có lẽ là dễ nhất, vì chỉ cần đọc câu trước và sau chỗ trống, xem mối quan hệ giữa chúng là có thể chọn được đáp án. Nếu không đủ thời gian đọc hết cả đoạn, hãy thử tìm câu về liên từ để giải quyết nhé, bạn sẽ có hi vọng có thêm 1 điểm (câu hỏi về liên từ sẽ xuất hiện các từ như ただし、要する
に、または、しかも、ところが、とはいえ...) Thực ra nếu bạn nắm chắc kiến thức sơ cấp, trung cấp và các chương cuối sách Ngữ pháp Shinkanzen, cũng như luyện tập đủ nhiều, thì bài này không hề khó.
Những chia sẻ trên là kinh nghiệm của bạn thân, hi vọng có thể giúp ích cho các bạn được phần nào trong kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn thi tốt!

Bình luận